I. TÊN GỌI, ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH, NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

  • Tên doanh nghiệp: TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP - VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI.
  • Mã số doanh nghiệp: 0100109106.
  • Tên viết tắt: VIETTEL.
  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  • Địa chỉ: Lô D26 Khu đô thị mới Cầu Giấy, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
  • Người đại diện theo pháp luật:
    Họ và tên:   Lê Đăng Dũng
    Chức danh: Quyền Chủ tịch kiêm Quyền Tổng Giám đốc Tập đoàn.
    Sinh năm: 1959    Giới tính: Nam    Dân tộc: Kinh    Quốc tịch: Việt Nam.

II. LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG
1. Những mốc lịch sử

  • Ngày 01/6/1989, thành lập Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin trực thuộc Bộ Tư lệnh Thông tin liên lạc, Bộ Quốc phòng. Đây là dấu son lịch sử đánh dấu sự ra đời và ngày 01/6 đã trở thành ngày truyền thống hàng năm của Viettel.
  • Ngày 27/7/1993, căn cứ Thông báo số 198/TB ngày 13/7/1993 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến của Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho phép thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước, Bộ Quốc Phòng ra Quyết định số 336/QĐ-QP thành lập Công ty Điện tử thiết bị thông tin, tên giao dịch là SIGELCO, trụ sở chính tại 16 Cát Linh, Hà Nội.
  • Ngày 14/7/1995, thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc Phòng ra Quyết định số 615/QĐ-QP đổi tên Công ty Điện tử thiết bị thông tin thành Công ty Điện tử - Viễn thông Quân đội, tên giao dịch quốc tế là VIETEL (Lúc này cụm chữ chỉ có 01 chữ T).
  • Ngày 27/4/2004, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 51/QĐ-QP: từ 01/7/2004 điều chuyển Công ty Viễn thông Quân đội từ Binh chủng Thông tin Liên lạc về trực thuộc Bộ Quốc Phòng với tên gọi Công ty Viễn thông Quân đội, tên giao dịch là VIETTEL.
  • Ngày 02/3/2005, Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký Quyết định thành lập Tổng Công ty Viễn thông Quân đội. Đây là dấu ấn khẳng định bước phát triển mới của Tổng Công ty cả về quy mô, năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực viễn thông (từ Công ty phát triển thành Tổng Công ty).
  • Ngày 06/4/2005, Bộ Quốc Phòng có Quyết định số 45/2005/BQP về việc thành lập Tổng Công ty Viễn thông Quân đội, tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VIETTEL CORPORATION, viết tắt là VIETTEL.
  • Ngày 14/12/2009, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 2078/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án thí điểm thành lập Tập đoàn Viễn thông Quân đội và Quyết định số 2079/QĐ-TTg thành lập Tập đoàn Viễn thông Quân đội.
  • Ngày 19/7/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1059/QĐ-TTg về việc công nhận Viettel là Doanh nghiệp Quốc phòng an ninh.
  • 05/01/2018, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã phê duyệt Nghị định số 05/2018/NĐ-CP về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội.

2. Các mốc phát triển các dịch vụ kinh doanh bưu chính viễn thông

  • Tháng 07/1997: Triển khai dịch vụ Bưu chính.
  • Tháng 10/2000: Triển khai dịch vụ Điện thoại đường dài 178, công nghệ VoIP.
  • Tháng 10/2002: Khai trương dịch vụ Internet.
  • Tháng 09/2003: Triển khai dịch vụ Điện thoại Cố định.
  • Tháng 10/2004: Khai trương dịch vụ Điện thoại Di động.
  • Tháng 03/2007: Triển khai dịch vụ Điện thoại cố định không dây.
  • Tháng 02/2009: Khai trương mạng Metfone tại thị trường Campuchia.
  • Tháng 10/2009: Khai trương mạng Unitel tại thị trường Lào.
  • Tháng 03/2010: Khai trương dịch vụ 3G tại Việt Nam.
  • Tháng 09/2011: Khai trương mạng Natcom tại thị trường Haiti.
  • Tháng 05/2012: Khai trương mạng Movitel tại thị trường Mozambique.
  • Tháng 03/2013: Khai trương mạng Telemor tại thị trường Đông Timor.
  • Tháng 09/2014: Khai trương mạng Nextel tại thị trường Cameroon.
  • Tháng 10/2014: Khai trương mạng Bitel tại thị trường Peru. 
  • Tháng 03/2015: Khai trương mạng Lumitel tại thị trường Burundi.
  • Tháng 10/2015: Khai trương mạng Halotel tại thị trường Tanzania.
  • Tháng 04/2017: Triển khai kinh doanh dịch vụ 4G tại Việt Nam.
  • Tháng 06/2018: Khai trương mạng Mytel tại thị trường Myanmar.
  • Tháng 05/2019: Viettel thực hiện cuộc gọi 5G đầu tiên ở Việt Nam.

III. DANH SÁCH CÁC CÔNG TY DO TẬP ĐOÀN NẮM GIỮ TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ
1. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ

  • Tổng công ty Viễn thông Viettel.
  • Tổng công ty Mạng lưới Viettel.
  • Tổng công ty Giải pháp doanh nghiệp Viettel.
  • Tổng công ty Công nghiệp Công nghệ cao Viettel.
  • Tổng công ty Dịch vụ số Viettel.
  • Công ty Quản lý tài sản Viettel.
  • Công ty Truyền thông Viettel.
  • Công ty An ninh mạng Viettel.
  • Viện Hàng không vũ trụ Viettel.
  • Trung tâm Không gian mạng Viettel.
  • Trung tâm Thể thao Viettel.
  • Học viện Viettel.
  • Văn phòng đại diện miền Nam.
  • Văn phòng đại diện Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội tại Singapore.
  • Văn phòng đại diện Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội tại nước Cộng hòa Haiti.
  • Văn phòng đại diện Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội tại nước Cộng hòa Kenya.
  • 63 đơn vị phụ thuộc tại 63 tỉnh/thành phố: Viettel tỉnh/thành phố.

2. Các Công ty thành viên của Viettel
06 Công ty con do Viettel sở hữu 100% vốn điều lệ

  • Công ty TNHH một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel.
  • Công ty TNHH một thành viên Thông tin M1.
  • Công ty TNHH một thành viên Thông tin M3.
  • Công ty TNHH một thành viên Đầu tư công nghệ Viettel.
  • Công ty Viettel America (tại Mỹ).
  • Công ty VTE Technologies Sarl (tại Pháp).

08 công ty con do Viettel sở hữu từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

  • Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel.
  • Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel.
  • Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel.
  • Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Viettel.
  • Công ty Cổ phần Xi măng Cẩm Phả.
  • Công ty TNHH hai thành viên Viettel - CHT.
  • Công ty Viettel Peru.
  • Công ty Viettel Russia.

IV. KẾT QUẢ SẮP XẾP ĐỔI MỚI DOANH NGHIỆP NĂM 2019
1. Sắp xếp, kiện toàn, tái cơ cấu các đơn vị thành viên
a. Thành lập, tổ chức, sắp xếp lại các doanh nghiệp thành viên là công ty con do Viettel nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối

  • Thành lập doanh nghiệp thực hiện dự án thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ tự động không dừng trên toàn quốc giai đoạn 2 (doanh nghiệp ETC): Ngày 29/4/2020, Phó Thủ tướng Trương Hoà Bình đã phê duyệt quyết định số 29/QĐ-TTg cho phép bổ sung Doanh nghiệp dự án (DNDA) ETC vào danh sách công ty con trên 65% của Viettel.
  • Tổ chức lại Công ty Thông tin M1 và Công ty Thông tin M3: Viettel đã hoàn thành lấy ý kiến đóng góp của các Bộ ngành đối với đề án, hiện đang hoàn thiện trình Bộ Quốc phòng.

b. Về thành lập, tổ chức, sắp xếp lại đơn vị hạch toán phụ thuộc
Năm 2019, Viettel tiếp tục kiện toàn lại bộ máy các cấp, tập trung theo hướng khách hàng, linh hoạt, tinh gọn, sáng tạo và chuyên nghiệp:

  • Tổ chức lại bộ máy Viễn thông trong nước theo kênh nhằm chuyên nghiệp hóa, tăng hiệu quả kênh bán; Tối ưu mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ, nhân sự của các Ban thuộc khối cơ quan Tập đoàn và một số đơn vị thành viên.
  • Thành lập 03 TCT/Công ty (Công ty An ninh mạng, TCT Công nghiệp Công nghệ caoTCT Dịch vụ số).

2. Cổ phần hóa doanh nghiệp, thoái vốn đầu tư
a. Về cổ phần hóa doanh nghiệp: Theo Phương án cơ cấu lại Tập đoàn giai đoạn 2016-2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 18/QĐ-TTg ngày 03/03/2018, Viettel không có doanh nghiệp nào nằm trong danh sách thực hiện sắp xếp, cổ phần hóa.
b. Về thoái vốn đầu tư: Viettel đã xây dựng kế hoạch giảm vốn, thoái vốn với từng khoản đầu tư, cụ thể:

  • Giảm vốn tại các công ty con từ mức tỷ lệ đang nắm giữ hiện tại về mức trên 50% vốn đến hết năm 2020.
  • Thoái vốn đầu tư ngoài ngành: Theo phương án tái cơ cấu, Viettel có 03 đơn vị cần thoái vốn, trong đó Vinaconex hoàn thành thoái vốn trong năm 2018.

V. KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU NĂM 2019, MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU NĂM 2020
1. Kết quả thực hiện mục tiêu năm 2019
a. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu
ĐVT: triệu đồng

STT CHỈ TIÊU TOÀN TẬP ĐOÀN CÔNG TY MẸ
1 Tổng Doanh thu 253.048.799 176.998.545
2 Doanh thu hợp nhất 145.433.667 102.030.879
3 Lợi nhuận trước thuế 38.176.022 38.228.894
4 Lợi nhuận sau thuế 29.809.037 30.601.764
5 Vốn chủ sở hữu 145.879.440 149.981.973
6 Vốn điều lệ 140.939.463 140.939.463
7 Nộp Nhà nước 38.100.352 36.004.478
8 Thu nhập bình quân người lao động (Triệu đồng/người/tháng) 27,3 35,5

  b. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm

  • Đẩy mạnh chuyển đổi số trong nội bộ và cung cấp sản phẩm/dịch vụ số cho khách hàng, thực hiện mục tiêu chuyển đổi từ công ty viễn thông thành công ty cung cấp dịch vụ số (Tiên phong thử nghiệm dịch vụ 5G; Xây dựng nền tảng ứng dụng giải pháp CNTT cho Chính phủ, Bộ/ngành và các doanh nghiệp lớn; Ngân hàng số Viettel pay...).
  • Giữ vững thị phần thuê bao di động, tiếp tục khẳng định vị thế đứng đầu về an ninh mạng tại Việt Nam với hệ sinh thái các sản phẩm cung cấp cho Chính phủ/Bộ/Ngành, doanh nghiệp lớn.
  • Viettel đã làm chủ nghiên cứu, sản xuất các thiết bị hạ tầng viễn thông đưa vào triển khai trên mạng lưới của Viettel cả trong và ngoài nước (các loại tổng đài thoại, tin nhắn, chuyển mạch gói, tính cước, trạm phát sóng 4G, thiết bị truy nhập..). Năm 2019, Viettel đã tập trung nguồn lực nghiên cứu phát triển trạm BTS và chip cho 5G.
  • Thực hiện outsource (OS) các dịch vụ đơn giản ra ngoài Công ty Mẹ và ra ngoài Viettel, đảm bảo tối ưu chi phí và nhân lực. Xây dựng chiến lược về tuyển dụng và các cơ chế chính sách đồng bộ để thu hút, gìn giữ nhân sự chất lượng cao.
  • Tham gia thực hiện nhiều chương trình, hoạt động về an sinh xã hội có sức lan tỏa, ý nghĩa sâu sắc như: Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Trái tim cho em; Internet trường học; Vì em hiếu học; Hỗ trợ 3 huyện nghèo theo Chương trình 30A; Hỗ trợ khắc phục thiên tai;...

Với các kết quả đạt được như trên, năm 2019, Viettel đã hoàn thành các chỉ tiêu Bộ Quốc Phòng giao, tiếp tục là Tập đoàn kinh tế hàng đầu của đất nước, chiếm các vị trí quan trọng nhất của khối Doanh nghiệp: (1) Top 10 doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất, (2) Thương hiệu giá trị nhất, (3) Nộp thuế TNDN lớn nhấtĐứng số 1 tại Đông Nam Áthứ 9 tại Châu Á và thứ 28 thế giới trên bảng xếp hạng 150 nhà mạng có giá trị lớn nhất thế giới 2020 với giá trị thương hiệu đạt 5,8 tỷ USD; Là một trong 500 thương hiệu lớn nhất toàn cầu.

2. Phương hướng nhiệm vụ năm 2020
a. Chỉ tiêu

  • Doanh thu Tập đoàn (cộng ngang): 261.532 tỷ đồng.
  • Doanh thu Tập đoàn (hợp nhất): 161.577 tỷ đồng.
  • Lợi nhuận trước thuế: 40.153 tỷ đồng.

b. Nhiệm vụ trọng tâm

  • Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động chuyển đổi số trong nội bộ cũng như cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng nhằm hoàn thành chuyển đổi từ công ty viễn thông thành công ty cung cấp dịch vụ số.
  • Tiếp tục triển khai thực hiện cơ cấu lại theo phương án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 18/QĐ-TTg ngày 03/3/2018 đảm bảo đúng quy định pháp luật, đảm bảo hiệu quả đầu tư, không để thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước.
  • Trình Chính phủ xem xét, sửa đổi, bổ sung Nghị định 05/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ về điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty Mẹ Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội,
  • Hoàn thành xây dựng chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển đến năm 2025, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  • Ứng dụng công nghệ hiện đại trong các lĩnh vực hoạt động nhằm tối ưu chi phí, nâng cao hiệu quả SXKD, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường; Xây dựng chính sách nguồn nhân lực đồng bộ đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh trong tình hình mới.
Thư viện
THỜI GIAN TỪ
ĐẾN
CHỦ ĐỀ
Định dạng
Thư viện

Bộ lọc

công ty thành viên