I. TÊN GỌI, ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH, NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

  • Tên doanh nghiệp: TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI.
  • Mã số doanh nghiệp: 0100109106.
  • Địa chỉ: Số 1, đường Trần Hữu Dực, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
  • Người đại diện theo pháp luật:
    • Họ và tên: Nguyễn Mạnh Hùng
    • Chức danh: Tổng Giám đốc Tập đoàn
    • Sinh năm: 1962. Giới tính: Nam. Dân tộc: Kinh. Quốc tịch: Việt Nam

II. LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG

1. Những mốc lịch sử:

  • 01/6/1989 Thành lập Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin trực thuộc Bộ Tư lệnh Thông tin liên lạc, Bộ Quốc phòng. Đây là dấu son lịch sử đánh dấu sự ra đời, và ngày 01/6 đã trở thành ngày truyn thống hàng năm của Tập đoàn Viễn thông Quân đội.
  • 27/7/1993, căn cứ vào Thông báo số 198/TB ngày 13/7/1993 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến của Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho phép thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước, BQP ra quyết định số 336/QĐ-QP Thành lập Công ty Điện tử thiết bị thông tin, tên giao dịch là SIGELCO, trụ sở chính tại 16 Cát Linh, Hà Nội.
  • 14/7/1995 Thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ, BQP ra Quyết định số 615/QĐ-QP đổi tên Công ty Điện tử thiết bị thông tin thành Công ty Điện tử - Viễn thông Quân đội, tên giao dịch quốc tế là VIETEL (Lúc này cụm chữ chỉ có 01 chữ T).
  • 27/4/2004, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định số 51/QĐ-QP: từ 1/7/2004 điều chuyển Công ty Viễn thông Quân đội từ Binh chủng Thông tin Liên lạc về trực thuộc BQP với tên gọi Công ty Viễn thông Quân đội tên giao dịch là VIETTEL.
  • 02/3/2005, Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký quyết định thành lập TCT Viễn thông Quân đội. Đây là dấu ấn khẳng định bước phát triển mới của Tổng Công ty cả về quy mô, năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực viễn thông (từ Công ty phát triển thành Tổng Công ty).
  • 06/4/2005, BQP có quyết định số 45/2005/BQP về việc thành lập TCT VTQĐ, tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VIETTEL CORPORATION, viết tắt là VIETTEL.
  • 14/12/2009 Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 2078/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án thí điểm thành lập Tập đoàn Viễn thông Quân đội và Quyết định số 2079/QĐ-TTg thành lập Tập đoàn Viễn thông Quân đội.

2. Các mốc phát triển các dịch vụ kinh doanh bưu chính viễn thông:

  • Tháng 7/1997, Triển khai dịch vụ Bưu chính.
  • Tháng 10/2000, Triển khai DV điện thoại đường dài 178, công nghệ VoIP.
  • Tháng 10/2002, Khai trương dịch vụ Internet.
  • Tháng 9/2003, Triển khai dịch vụ điện thoại cố định.
  • Tháng 10/2004, Khai trương dịch vụ Điện thoại Di động.
  • Tháng 3/2007, Triển khai dịch vụ Điện thoại cố định không dây.
  • Tháng 3/2010, Khai trương dịch vụ 3G tại Việt Nam.
  • Tháng 4/2017, Khai trương dịch vụ 4G tại Việt Nam.
  • Các mốc thời gian khai trương tại các thị trường nước ngoài: Mạng Metfone tại thị trường Cambodia (Tháng 02/2009); Mạng Unitel tại thị trường Lào (Tháng 10/2009); Mạng Natcom tại thị trường Haiti (Tháng 9/2011); Mạng Movitel tại thị trường Mozambique (Tháng 5/2012), Mạng Telemor tại thị trường Đông Timor (Tháng 3/2013); Mạng Nexttel tại thị trường Cameroon (Tháng 9/2014); Mạng Bitel tại thị trường Peru (Tháng 10/2014); Mạng Lumitel tại thị trường Burundi (Tháng 3/2015); Mạng Halotel tại thị trường Tanzania (Tháng 10/2015). 
  • Tháng 12/2015: Là nhà mạng đầu tiên tại Việt Nam thử nghiệm thành công mạng di động 4G tại Vũng Tàu.

III. CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DÀI HẠN, KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU NĂM 2015, MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU NĂM 2016

1. Mục tiêu phát triển dài hạn (giai đoạn 2016 - 2020)

  • Mục tiêu tổng quát: Xây dựng Tập đoàn trở thành Tập đoàn Công nghiệp, Viễn thông toàn cầu, là một trong 20 doanh nghiệp viễn thông lớn nhất thế giới.
  • Hoàn thành toàn diện các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu (Doanh thu từ 400.000 – 500.000 tỷ đồng; Lợi nhuận từ 70.000 - 90.000 tỷ đồng; Năng suất lao động (doanh thu trừ chi phí chưa lương) 3 - 4 tỷ đồng/người/năm; Thu nhập bình quân từ 40 - 50 triệu đồng/người/tháng; Đầu tư quốc tế với vùng phủ thị trường từ 500 - 600 triệu người).
  • Công tác quản lý: Cải cách hệ thống cơ chế chính sách để phù hợp với mô hình tổ chức của Tập đoàn toàn cầu. Chuyển dịch công tác quản lý từ đánh giá kết quả sang đánh giá năng suất, chất lượng, hiệu quả.
  • Hoàn thành tăng vốn điều lệ Tập đoàn lên 300.000 tỷ đồng theo chủ trương đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong giai đoạn 2015 – 2020.
  • Viễn thông trong nước: Đưa dịch vụ viễn thông – CNTT vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, tạo sự bùng nổ thứ 2 trong lịch sử ngành viễn thông – CNTT Việt Nam.
  • Viễn thông nước ngoài: Đứng trong top 10 doanh nghiệp lớn nhất thế giới đầu tư ra nước ngoài về viễn thông - CNTT.
  • Nghiên cứu sản xuất: Phát triển lĩnh vực nghiên cứu sản xuất để trở thành Tập đoàn công nghiệp, sản xuất thiết bị viễn thông công nghệ cao.
  • Công nghệ thông tin: Hoàn thành dự án Chính phủ điện tử; Làm chủ không gian mạng, đảm bảo an ninh Quốc gia.

2.     Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2015

a) Nhiệm vụ trọng tâm:

  • Công tác Đảng, công tác Chính trị: Tổ chức thành công Đại hội Đảng bộ Tập đoàn và Đại hội các tổ chức đảng trực thuộc nhiệm kỳ 2015 - 2020; Xác định chiến lược và hướng đi của Tập đoàn và bầu Ban chấp hành mới lãnh đạo đơn vị hoàn thành mục tiêu chiến lược đến 2020.
  • Công tác điều hành, quản lý: Hoàn thành thoái vốn 10 công ty theo chủ trương tái cấu trúc của Thủ tướng Chính phủ, các khoản đầu tư đều thu hồi vốn và có thặng dư.
  • Năm thứ 2 liên tiếp Tập đoàn dẫn đầu các doanh nghiệp Nhà nước lớn nhất nộp ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Kinh doanh viễn thông: Là nhà mạng đầu tiên tại Việt Nam thử nghiệm thành công dịch vụ di động 4G (tại Vũng Tàu), mở hướng đi mới cho 2016 và những năm tiếp theo.
  • Khai trương và đưa vào kinh doanh 2 thị trường viễn thông ở nước ngoài là Burundi và Tanzania đưa số thị trường nước ngoài Tập đoàn kinh doanh là 9 nước.
  • Công tác nghiên cứu sản xuất: Nghiên cứu thành công và đưa vào sử dụng các công cụ an toàn thông tin, bảo vệ khách hàng.

b) Trách nhiệm xã hội

Năm 2015, Viettel thực hiện chương trình xã hội với tổng số tiền hơn 390 tỷ đồng, trong đó một số chương trình tiêu biểu, tạo tiếng vang như:

  • Trong vòng hơn 01 năm Viettel đã thực hiện thành công chương trình "Bò giống giúp người nghèo biên giới” với tổng số bò đã trao 24.000 con (hoàn thành sớm trước 12 tháng so với dự kiến), đồng thời trao tặng 15.000 tấn xi măng giúp hộ nghèo tại 11 tỉnh biên giới Phía Bắc có bò giống để thoát nghèo, củng cố nhà ở, định cư ổn định giữ đất biên giới cho Đất nước.
  • Phối hợp triển khai chương trình 30A (giai đoạn 2015-2016) tại huyện Mường Lát, huyện Bá Thước (tỉnh Thanh Hóa), huyện Đakrông (tỉnh Quảng Trị) như: Trao 4.939 suất quà, 714 con bò giống và hỗ trợ làm nhà cho 253 hộ nghèo; hỗ trợ xây dựng trạm y tế xã và trạm truyền thanh….
  • Tiếp tục triển khai Chương trình “Internet đến trường học” với đường truyền bằng cáp quang cho 22.000 trường, đơn vị giáo dục, triển khai phần mềm quản lý trường học miễn phí cho 8.330 trường. Phối hợp cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai chương trình “Vì em hiếu học” trao học bổng cho 26.400 cháu học sinh tại 2.640 xã.
  • Chương trình trái tim cho em: Năm 2015, Viettel hỗ trợ kinh phí 5 tỷ đồng, lũy kế 90 tỷ đồng và phẫu thuật thành công cho 2.700 em nhỏ, đồng thời tổ chức khám sàng lọc cho 16.000 trẻ em nghèo.
  • Hỗ trợ 25 tỷ cho Chương trình "Nhịp cầu yêu thương" để xây 5 cầu dân sinh: Cầu treo Ngòi Hút (Yên Bái), Cầu treo 603 (Lâm Đồng), Cầu cứng Mới (Nghệ An), Cầu treo Na Cho (Nghệ An), Cầu treo Bản Mới (Quảng Trị).

3.     Phương hướng nhiệm vụ năm 2016

  • Xây dựng giải pháp, chương trình hành động cụ thể, tập trung điều hành thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2016, làm tiền đề thực hiện thành công chiến lược đến 2020: Doanh thu (không bao gồm doanh thu khuyến mãi) 242.924.538 triệu đồng, Lợi nhuận trước thuế: 46.480.733 triệu đồng; Thu nhập bình quân: 29,8 triệu đồng người/tháng.
  • Công tác điều hành, quản lý: Nghiên cứu, cập nhật các tiến bộ khoa học công nghệ để ứng dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với điều kiện thực tế và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Xây dựng Nghị định Điều lệ tổ chức, hoạt động của Tập đoàn và Đổi tên Tập đoàn thành Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội.

Đầu tư nước ngoài và đầu tư ra ngoài doanh nghiệp phải đảm bảo hiệu quả và bền vững.

  • Lĩnh vực kinh doanh viễn thông: Chú trọng sáng tạo sản phẩm mới trong bối cảnh thị trường viễn thông bão hòa, các dịch vụ truyền thống: thoại, tin nhắn đang suy giảm để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Tiếp tục nâng cao chất lượng mạng lưới, đặc biệt là chất lượng mạng 3G; triển khai mạng 4G và khai thác hiệu quả hệ thống hạ tầng mạng lưới.

  • Công tác nghiên cứu, sản xuất: Xây dựng đề án Tổ hợp công nghiệp công nghệ cao, sản xuất thiết bị viễn thông.

IV. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU THỰC HIỆN NĂM 2015

ĐVT: triệu đồng

STT CHỈ TIÊU TOÀN TẬP ĐOÀN CÔNG TY MẸ
1 Tổng Doanh thu 216.851.385 162.493.176
2 Lợi nhuận trước thuế 45.046.424 45.670.765
3 Lợi nhuận sau thuế 34.414.227 36.018.316
4 Vốn chủ sở hữu 110.820.644 111.026.908
5 Nộp Nhà nước 34.857.850 33.938.872
  Các khoản thuế 16.817.308 15.898.330
  Lợi nhuận còn lại 18.040.542 18.040.542
6 Thu nhập bình quân người lao động (Triệu đồng/người/tháng) 30,5 30,9

* Vốn điều lệ của Tập đoàn Viễn thông Quân đội: 100.000 tỷ VNĐ.

V. KẾ HOẠCH, KẾT QUẢ SẮP XẾP ĐỔI MỚI DOANH NGHIỆP

Đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp:

Sắp xếp, kiện toàn, tái cơ cấu các đơn vị thành viên:

Trong năm 2015, Viettel đã chủ động cải cách từ nội bộ, đảm bảo tổ chức, sắp xếp bộ máy tinh gọn từ Tập đoàn đến cấp đơn vị cuối cùng trong hệ thống. Cụ thể:

  • Kiện toàn, sắp xếp khối phòng ban cơ quan Tập đoàn với vai trò dẫn dắt, định hướng và kiểm soát chặt chẽ các đơn vị thành viên thông qua chiến lược, tài chính, nhân sự cấp cao, đầu tư, mua sắm, khoa học công nghệ và định hướng đào tạo, nghiệp vụ.
  • Kiện toàn khối công nghệ thông tin trên quan điểm tổ chức gắn với sản phẩm.
  • Thành lập, kiện toàn bộ phận nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ và công nghệ tại tất cả các đơn vị trực thuộc Tập đoàn. Kiện toàn khối nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thiết bị của Tập đoàn để thống nhất một tổ chức triển khai thực hiện tròn khâu từ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo đến sản xuất sản phẩm, thiết bị.

Thoái vốn nhà nước:

Trong năm 2015, Viettel đã hoàn thành thoái vốn tại 10 công ty đảm bảo các khoản đầu tư đều thu hồi vốn và có thặng dư.

VI. DANH SÁCH CÁC CÔNG TY DO DOANH NGHIỆP NẮM GIỮ TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ

Mô hình tổ chức của Tập đoàn:

  • Cơ cấu quản lý của Viettel gồm: Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc là các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ.
  • Các đơn vị hạch toán phụ thuộc công ty mẹ gồm:                  
    • Tổng công ty Viễn thông Viettel.
    • Tổng công ty Mạng lưới Viettel.
    • Công ty Bất động sản Viettel.
    • Công ty Truyền thông Viettel.
    • Học viện Viettel.
    • Viện Nghiên cứu và phát triển Viettel.
    • Trung tâm An ninh mạng.
    • Trung tâm Không gian mạng.
    • Trung tâm Đo lường chất lượng Viettel.
    • Trung tâm Giải pháp Công nghệ thông tin và viễn thông Viettel.
    • Trung tâm Nghiên cứu công nghệ mạng Viettel.
    • Trung tâm Phần mềm Viettel 1.
    • Trung tâm Phần mềm Viettel 2.
    • Trung tâm Thể thao Viettel.
    • 63 đơn vị phụ thuộc tại 63 tỉnh/thành phố: Viettel tỉnh/thành phố.
  • Các công ty thành viên của Tập đoàn Viễn thông Quân đội:

06 Công ty con do Viettel sở hữu 100% vốn điều lệ:

  • Công ty TNHH một thành viên Thương mại và xuất nhập khẩu Viettel.
  • Công ty TNHH một thành viên Thông tin M1.
  • Công ty TNHH một thành viên Thông tin M3.
  • Công ty TNHH một thành viên Đầu tư công nghệ Viettel.
  • Công ty Viettel America (tại Mỹ).
  • Công ty VTE Technologies Sarl (tại Pháp).

07 công ty con do Viettel sở hữu từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ:      

  • Tổng công ty cổ phần Bưu chính Viettel.
  • Tổng công ty cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel.
  • Công ty cổ phần Công trình Viettel.
  • Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế Viettel.
  • Công ty cổ phần Xi măng Cẩm Phả.
  • Công ty TNHH hai thành viên Viettel - CHT.
  • Công ty Viettel- Peru.

Trên đây là nội dung công bố thông tin của Tập đoàn Viễn thông Quân đội.

Thư viện
THỜI GIAN TỪ
ĐẾN
CHỦ ĐỀ
Định dạng
Thư viện

Bộ lọc

công ty thành viên